Thủ tục pháp lý khi thành lập công ty cổ phần

[A-Z] Các thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần mới nhất năm 2021

Việt Nam là một quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh hàng đầu trên thế giới trong những giai đoạn những năm gần đây. Đó cũng là lý do ngày càng có nhiều doanh nghiệp được thành lập tại thị trường tiềm năng này, trong đó công ty cổ phần là một trong những loại hình doanh nghiệp đang chiếm ưu thế hiện nay.

Trong năm 2021, nếu bạn muốn thành lập công ty cổ phần bạn phải tuân thủ theo những quy trình, thủ tục nào? Hồ sơ pháp lý ra sao? Hãy cùng VCEF tìm hiểu ngay những thông tin mới nhất nhé!

Thành lập công ty cổ phần

Thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần là gì?

Công ty cổ phần là một trong sáu loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay ở Việt Nam. Theo Điều 110 Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2014 công ty cổ phần được định nghĩa:

  • Vốn điều lệ của công ty cổ phần được huy động bằng cách chia thành nhiều cổ phần bằng rồi đem bán cho nhà đầu tư.
  • Số lượng cổ đông: tối thiểu là 03, tối đa không giới hạn số lượng và cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
  • Cổ đông công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn theo số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
  • Cổ đông công ty cổ phần dễ dàng chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 Luật doanh nghiệp Việt Nam 2014.
  • Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký và được cấp Giấy phép Đăng ký kinh doanh.
  • Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phiếu các loại để huy động vốn đầu tư.

Đối tượng nào được phép thành lập công ty cổ phần

 Những quy định khi thành lập công ty cổ phần

Những quy định khi thành lập công ty cổ phần

Việc quy định đối tượng được phép thành lập doanh nghiệp được áp dụng chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam.

Các cá nhân, tổ chức có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật pháp, trừ những trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp Việt Nam 2014.

Ngoài ra, theo Luật doanh nghiệp Việt Nam 2020 đã bổ sung thêm nhiều trường hợp khác so với năm 2014, cụ thể là:

  • Công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam (trừ những đại diện được đặc cách theo quy định của pháp luật).
  • Người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành hành vi của bản thân.
  • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của luật pháp Việt Nam.

Căn cứ pháp lý khi thành lập công ty cổ phần

Tuân thủ theo các cơ sở pháp lý sau:

    • Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT
  • Luật doanh nghiệp Việt Nam 2020

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

 Thủ tục pháp lý khi thành lập công ty cổ phần

Thủ tục pháp lý khi thành lập công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty cổ phần (Theo phụ lục I-4 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT).
  • Điều lệ công ty cổ phần 
  • Tuân thủ theo mẫu quy định tại Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT về các danh sách: Cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, cổ đông là tổ chức nước ngoài. 
  • Chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của cổ đông.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức (trừ trường hợp đặc biệt tổ chức là Bộ hoặc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) và kèm theo giấy tờ để xác thực cá nhân, quyết định ủy quyền của Người đại diện.

Quy trình thành công ty cổ phần 2021

 Quy trình thành lập công ty cổ phần

Quy trình thành lập công ty cổ phần

Quy trình đăng ký thành lập công ty cổ phần năm 2021 được thực hiện qua 3 bước:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Có 2 cách: 

Cách 1: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh tại nơi được quyết định đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.

Cách 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Trường hợp đăng ký trực tiếp:

  • Người có nghĩa vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
  • Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xác nhận doanh nghiệp có tư cách pháp nhân.
  • Trường hợp hồ sơ đăng ký không hợp lệ sẽ bị chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh doanh nghiệp sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp bằng văn bản.

 Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký điện tử

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua trang đăng ký điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
  • Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua trang đăng ký điện tử sử dụng chữ ký điện tử được quy định tại điều 37 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.
  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ và có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin doanh nghiệp sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua trang đăng ký điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua trang đăng ký điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
  • Quy trình và thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài Khoản đăng ký kinh doanh được quy định tại điều 38 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.
  • Người đăng ký sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
  • Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện để chứng nhận thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung; nếu hợp lệ thì Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin đăng ký kinh doanh cho cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp sau khi nhận được mã số từ cơ quan thuế
  • Sau khi nhận được thông báo, người đại diện theo pháp luật để đăng ký nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật để đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

Bước 3: Nhận kết quả

Lệ phí khi đăng ký:

  • Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh: 100.000 đồng.
  • Nộp qua mạng điện tử: Miễn phí (Thông tư số 130/2017/TT-BTC).

Thời hạn giải quyết: Trong vòng khoảng từ 3-5 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lời kết

Với những thông tin hướng dẫn chi tiết về cách đăng ký thành lập công ty cổ phần. VCEF hy vọng quý khách hàng đã nắm được đầy đủ những thông tin cơ bản về các bước cần thiết trong quy trình thành lập một công ty cổ phần năm 2021. Hi vọng quý khách sẽ áp dụng những thông tin trên một cách hữu ích và có hiệu quả.

Để tiết kiệm được thời gian cũng như tránh được những rủi ro về pháp lý, VCEF hy vọng quý khách hàng liên hệ với chúng tôi để chuẩn bị những thủ tục, hồ sơ pháp lý và chúng tôi sẵn sàng cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất để đáp ứng nhu cầu của quý khách.

Thông tin liên hệ:

9

No Responses

Write a response

Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger