BẢNG XẾP HẠNG TIỀN TỆ TRÊN THẾ GIỚI

BẢNG XẾP HẠNG TIỀN TỆ TRÊN THẾ GIỚI

Tiền tệ là một trong những đơn vị đo lường giá trị của hàng hóa trên xã hội và ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của con người. Qua bài viết này, VCEF sẽ mang đến những kiến thức bổ ích về tiền tệ, các đơn vị tiền tệ cũng như Bảng xếp hạng tiền tệ trên thế giới. Đồng thời giải đáp thắc mắc của hầu hết mọi người là đồng tiền của quốc gia nào có giá trị nhất.

TÌM HIỂU VỀ TIỀN TỆ 

TÌM HIỂU VỀ TIỀN TỆ 

TÌM HIỂU VỀ TIỀN TỆ

Tiền tệ là một trong những phát minh hiện đại nhất của nhân loại trên thế giới này. Trước khi có tiền tệ, hàng hóa được trao đổi bằng hàng hóa, chẳng hạn hai con gà bằng ba cái rìu, giá trị hàng hóa con gà được biểu thị trên giá trị của cái rìu. Điều này mang tính chất tương đối, và khá là khó khăn cho quá trình trao đổi hàng hóa hằng ngày của con người. Tiền tệ xuất hiện như một công cụ giúp giải quyết vấn đề trên. Tiền tệ là một thứ hàng hoá đặc biệt, được tách ra khỏi thế giới hàng hoá, dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các loại hàng hoá khác. Nó trực tiếp thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa.

Tham khảo thêm bài viết mới của VCEF:

CÁC CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ

CÁC CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ

CÁC CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ

Tiền tệ là thước đo giá trị

Tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị, đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác. Chúng ta đo lường các giá trị của hàng hóa và dịch vụ bằng tiền giống như chúng ta đo khối lượng bằng kilogram hoặc đo khoảng cách bằng kilômét. Tiền biểu thị giá trị của hàng hóa, hàng hóa được mua bằng nhiều tiền thì có giá trị cao và ngược lại.

Chức năng phương tiện trao đổi 

Khi tiền tệ xuất hiện, hình thái trao đổi trực tiếp giữa các hiện vật dần dần giảm bớt, thay vào đó là  hình thái trao đổi gián tiếp thực hiện thông qua trung gian của tiền tệ. Tiền tệ trở thành phương tiện và động lực thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng, buôn bán trở nên dễ dàng, sản xuất thuận lợi. Việc trao đổi hàng hóa được thực hiện thông qua tiền thông qua hai giai đoạn, bán hàng hóa và dịch vị để lấy tiền, tiền lại dùng để mua hàng hóa dịch vụ. Tiền tệ là phương tiện làm trung gian trao đổi dần dần trở thành mục tiêu trong các cuộc trao đổi và được ưa chuộng.

Chức năng phương tiện thanh toán 

Xã hội phát triển, nhu cầu tiêu dùng hàng hóa đẩy mạnh, do đó ngoài việc mua bán hàng hóa còn phát sinh những nhu cầu vay mượn, thuế, nộp địa tô… Để thực hiện các giao dịch này, thay vì dùng hàng hóa đổi hàng hóa, thì giao dịch dần được thực hiện bằng tiền. Trong những trường hợp này, tiền tệ có chức năng thanh toán.

Tiền tệ khi thực hiện chức năng thanh toán tạo sự tuần hoàn cho dòng tiền lưu thông trên xã hội. Việc thực hiện chức năng mua và thanh toán giúp cân bằng lượng tiền tệ, cần bằng xã hội, nhu cầu mua bán. Tuy nhiên để làm được điều này, tiền tệ phải có sức mua ổn định, tương đối bền vững theo thời gian, chính sức mua ổn định đã tạo cho người ta niềm tin và sự tín nhiệm tiền tệ.

Chức năng phương tiện tích lũy 

Tiền tệ còn có chức năng là phương tiện tích lũy khi tiền tệ tạm thời rút khỏi lưu thông, trở vào trạng thái tĩnh, dự trữ chuẩn bị cho nhu cầu chi dùng trong tương lai.

Khi tiền tệ chưa xuất hiện, người ta thường thực hiện tích lũy dưới hình thái hiện vật, hình thái này không tiện lợi vì nó đòi hỏi phải có chỗ rộng rãi, phải tốn nhiều chi phí bảo quản, dễ hư hỏng, khó lưu thông và ít sinh lời.

Khi tiền tệ xuất hiện, người ta dần dần thay thế tích lũy dưới hình thái hiện vật bằng hình thái tích lũy dưới dạng tiền tệ. Tiền tệ có nhiều ưu điểm, có tính thanh khoản cao, dễ lưu thông, tuy nhiên có nhược điểm là có thể dễ mất giá khi nền kinh tế có lạm phát. Do vậy, để tiền tệ thực hiện được chức năng phương tiện tích lũy đòi hỏi hệ thống tiền tệ quốc gia phải đảm bảo được sức mua.

Chức năng tiền tệ thế giới

Tiền tệ thực hiện chức năng tiền tệ thế giới khi tiền tệ thực hiện bốn chức năng thước đo giá trị, phương tiện trao đổi, phương tiện thanh toán, phương tiện tích lũy ở phạm vi ngoài quốc gia, nói cách khác là đồng tiền của một nước thực hiện chức năng tiền tệ thế giới khi tiền của quốc gia đó được nhiều nước trên thế giới tin dùng và sử dụng như chính đồng tiền của nước họ. Đây là một trong những chức năng vô cùng quan trọng của tiền tệ giúp cho nền kinh tế của quốc gia phát triển và hội nhập với nền kinh tế nước ngoài, đưa đất nước phát triển văn minh và hiện đại.

Xem thêm: 1 kg vàng bao nhiêu cây

IN ẤN TIỀN TỆ TẠI CÁC QUỐC GIA

IN ẤN TIỀN TỆ TẠI CÁC QUỐC GIA

IN ẤN TIỀN TỆ TẠI CÁC QUỐC GIA

Hầu hết các quốc gia tiến hành tự in tiền tại Quốc gia của mình để đảm bảo lưu thông và kiểm soát được lượng tiền tệ in ấn hằng năm. Tuy nhiên, việc in tiền rất đắt tiền và khó làm. Ngoài ra, Việc in tiền cũng đòi hỏi phải theo kịp những tiến bộ công nghệ nhanh chóng để ngăn chặn tiền giả.

Do đó, một số quốc gia chưa đủ khả năng in ấn tiền tệ tại quốc gia mình có thể, thuê công ty in ấn tiền tệ nổi tiếng trên thế giới.

Tọa lạc ở ngoại ô thành phố Leeds phía Bắc Anh quốc, nhà máy in tiền De La Rue với dáng vẻ bên ngoài bình thường nhưng hệ thống camera giám sát lắp đặt khắp nơi, mọi chuyện ra vô đều phải qua kiểm tra nghiêm ngặt. Nhà máy De La Rue đảm nhận in tiền cho nhiều quốc gia bởi nơi đây tập hợp rất nhiều họa sĩ đồ họa có tay nghề bậc thầy và dàn máy in hiện đại nhất thế giới. Các họa công có đủ tài hoa để làm thỏa mãn những sở thích riêng biệt của ngân hàng các nước. Người Thụy Sĩ thích tiền có những nét vẽ giản dị nhưng phải hiện đại. Campuchia thích hình vũ công xòe tay múa dân tộc. Các nước Latinh đòi hỏi giấy bạc phải có đường nét hình in hao hao giống tờ đô la Mỹ…. Mỗi nước đều muốn có hình ảnh đặc thù riêng bằng đường nét sắc sảo mà chỉ có nhà máy in tiền De La Rue có thể đáp ứng về mặt kỹ thuật in ấn.

QUỐC GIA CÓ GIÁ TRỊ TIỀN TỆ CAO NHẤT VÀ THẤP NHẤT

Đồng Tiền Có Giá Trị Cao Nhất: Đồng Dinar Của Kuwait

Đồng Dinar Của Kuwait

Đồng Dinar Của Kuwait

Đồng Dinar, viết tắt là KWD còn người dân vẫn quen gọi là KD. Đây là đơn vị tiền tệ của Quốc gia KUWAIT. Nó cao gấp khoảng 3,5 lần đồng USD, và được xếp hạng là đồng tiền có giá trị cao nhất thế giới. Ngoài ra, Nhiều nước trong thế giới hồi giáo từ Trung Đông tới châu Phi sử dụng đồng Dinar làm đơn vị tiền tệ như: Tunisia, Libya, Jordan, Iraq, Algeria, Bahrain.

Theo tỷ giá chuyển đổi tiền tệ từ đồng KWD sang VND, hiện tại: 1KWD = 79,971.1 VNĐ.

Sở dỹ giá trị tiền tệ của Kuwait luôn cao trong nhiều năm liền là do xuất khẩu dầu mỏ. Trong nhiều năm, nó không bị mất giá mà luôn có xu hướng tăng nhờ lượng dự trữ ngoại tệ rất lớn và thặng dư thương mại từ xuất khẩu dầu mỏ.

Đồng KWD giấy có mệnh giá nhỏ nhất là 1/4 KWD và lớn nhất là 20 KWD. Các tờ tiền này không chỉ có giá trị cao mà còn mang tính nghệ thuật. Màu sắc có độ sáng để thu hút sự chú ý nhưng vẫn truyền đạt được những đường nét cổ điển của đồng tiền. Ngoài tiền giấy, tiền xu cũng được sử dụng phổ biến tại quốc gia này.

Đồng Tiền Có Giá Trị Thấp Nhất: Đồng Bolivar Fuerte – Venezuela

Đồng Bolivar Fuerte – Venezuela

Đồng Bolivar Fuerte – Venezuela

Nhắc đến Venezuela chúng ta thường nghĩ ngay đây là một thiên đường của nhan sắc, bởi đây là quốc gia nổi tiếng bởi quê hương của các nàng hoa hậu. Tuy nhiên, hiện tại, tình hình tiền tệ của quốc gia này đang rơi vào khủng hoảng lạm phát.

Venezuela từng là đất nước có thu nhập đầu người cao nhất tại Nam Mỹ nhưng do nền kinh tế khủng hoảng trầm trọng, tiền tệ mất giá. Tại đây, rất ít người dùng ví để mang tiền mặt, họ sẽ thường dùng thùng lớn hoặc bao tải. Thậm chí, để không mất thời gian, nhiều nơi còn cân để cân tiền thay vì đếm tiền. 

Theo tỷ giá hiện tại, 1 USD = 248.209,88 Bolivar.

Mệnh giá 20.000 VND tại Việt Nam là một trong những mệnh giá có giá trị không quá cao, tuy nhiên khi đổi sang Bolivar Fuerte thì một con số quá khổng lồ. 

20.000 VNĐ = 208,041,667 Bolivar Fuerte

BẢNG XẾP HẠNG TIỀN TỆ THẾ GIỚI

BẢNG XẾP HẠNG TIỀN TỆ THẾ GIỚI

BẢNG XẾP HẠNG TIỀN TỆ THẾ GIỚI

Trong bài viết này, VCEF sẽ cập nhật cho bạn top 10 đồng tiền của quốc gia cao có giá trị từ thấp đến cao nhất. Ở mỗi quốc gia và đơn vị tiền tệ chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cơ bản về loại tiền tệ, giá trị so với đồng USD, tên quốc gia và những điều thú vị của loại tiền tệ này.

Top 10. Azerbaijan

  • Tên Đơn vị tiền tệ: Đồng Manat
  • Giá trị so với đồng USD: 1 Manat = 1,27 USD
  • Mệnh giá đồng tiền cao nhất: 100
  • Đồng Manat của quốc gia Azerbaijan, tên gọi này có nguồn gốc từ tiếng Nga là “moneta” (đồng xu). Đồng tiền Manat được ban hành kể từ năm 1919, gần đây nhất là vào năm 2006.

Top 9. EU

  • Tên đơn vị tiền tệ: Đồng Euro
  • Tỷ Giá chuyển đổi tiền tệ Euro sang USD: 1 Euro = 1,33 USD
  • Mệnh giá cao nhất: 500
  • Đồng Euro là đơn vị tiền tệ chính thức được sử dụng tại 17 quốc gia thuộc liên minh châu Âu, trong đó có Pháp, Đức, Ý và Hà Lan… Đây cũng là đồng tiền được dùng để giao dịch nhiều thứ hai trên thế giới, và nó cũng xếp thứ hai trong danh sách những loại tiền tệ được dự trữ nhiều nhất. 
  • Đồng Euro chính thức được sử dụng từ 1/1/2002.

Top 8. Jordan

  • Tên đồng tiền: Đồng Dinar
  • Giá trị so với đồng USD: 1 Dinar = 1,41 USD
  • Mệnh giá cao nhất: 50
  • Dinar là đồng tiền của Jordan được sử dụng tại quốc gia cũng như tại các ngân hàng phương Tây, cùng với đồng tiền của Israel khi nước này nắm quyền kiểm soát Jordan năm 1967. 
  • Đồng tiền của Dinar của Jordan lại cực kỳ ổn định và không phải chịu lạm phát hay khủng hoảng.

Top 7. Gibraltar

  • Tên đồng tiền: Đồng Bảng
  • Giá trị so với đồng USD: 1 Bảng = 1,53 USD
  • Mệnh giá cao nhất: 50
  • Đồng Bảng của Gibraltar cũng được ký hiệu là £ và có mệnh giá tương đương đồng bảng Anh. 
  • Quốc gia này đã nhiều lần thay đổi hệ thống tiền tệ và kể từ năm 1934, đồng Bảng đã được sử dụng là đơn vị tiền tệ chính thức.

Top 6. Quần đảo Falkland

  • Tên đồng tiền: Đồng Bảng
  • Giá trị so với đồng USD: 1 Bảng = 1,53 USD
  • Mệnh giá cao nhất: 50.
  • Quần đảo Falkland được xem là lãnh thổ hải ngoại của Anh tại Nam Đại Tây Dương. Quốc gia này cũng sử dụng tiền tệ như đồng Bảng của Gibraltar, ký hiệu của nó là £, hoặc FK£ để phân biệt với đồng tiền khác. 
  • Mệnh giá của đồng Bảng Falkland cũng được điều chỉnh theo mệnh giá của đồng Bảng Anh để sử dụng thay thế cho nhau.

Top 5. Vương Quốc Anh

  • Tên đồng tiền: Đồng Bảng
  • Giá trị so với đồng USD: 1 Bảng = 1,53 USD 
  • Mệnh giá cao nhất: 100 (tại Scotland và Bắc Ailen), 50 (tại Anh và xứ Wales).
  • Đây là một trong những đồng tiền lâu đời nhất thế giới và đứng thứ 4 trong lượng giao dịch trên thị trường ngoại hối sau đồng đô la Mỹ, đồng Euro và đồng Yên Nhật.

Top 4. Latvia

  • Tên đồng tiền: Đồng Lats
  • Giá trị so với đồng USD: 1 Đồng Lats = 1,89 USD 
  • Mệnh giá cao nhất: 500
  • Đồng Lats của Latvia từng bị thay thế bởi đồng rúp Nga và được khôi phục lại từ năm 1993. Tuy nhiên, đến đầu năm 2014, Quốc gia Latvia quyết định sẽ sử dụng đồng Euro thay cho loại tiền tệ hiện hành của mình.

Top 3. Oman

  • Tên đồng tiền: Đồng Rial
  • Giá trị so với đồng USD: 1 Rial = 2,60 USD
  • Mệnh giá cao nhất: 50
  • Trước năm 1940, đồng tiền chính của Oman là đồng Rupee của Ấn Độ và đồng Maria Theresa Thaler hay còn gọi là Rail. Tuy nhiên, sau đó đồng Rial Saidi đã được quốc gia này quyết định sử dụng làm đồng tiền riêng.

Top 2. Bahrain

  • Tên đồng tiền: Đồng Dinar
  • Giá trị so với đồng USD: 1 Dinar = 2,65 USD
  • Mệnh giá cao nhất: 20
  • Bahrain quyết định sử dụng đồng tiền riêng của mình vào giữa thập niên 60. Trước khi Malta sử dụng đồng Euro làm đồng tiền chính thức năm 2008, thì đồng Dinar của Bahrain chỉ xếp thứ ba trong top này.

Top 1. Kuwait

  • Tên đồng tiền: Đồng Dinar
  • Giá trị so với đồng USD: 1 Dinar = 3,51 USD
  • Mệnh giá cao nhất: 20
  • Như đã đề cập, đồng Dinar của Kuwait có mặt từ năm 1961, thế chỗ cho đồng Rupee của Ả-rập. Đây là đồng tiền có giá trị cao nhất tới thời điểm hiện tại.

Tham khảo thêm bài viết mới của VCEF:

KẾT LUẬN

Tiền tệ có thể xem là một trong những phát minh hiện đại của nhân loại, có đầy đủ các chức năng đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập của đất nước. Tiền tệ của các quốc gia có sự chênh lệch về giá trị do tình hình kinh tế của quốc gia, quốc gia phát triển mạnh mẽ thì giá trị đồng tiền sẽ được nâng cao, ngược lại quốc gia đang lâm vào lạm phát, khủng hoảng thì giá trị tiền tệ bị giảm sút.

Nhằm để thống kê lại đơn vị tiền tệ của các quốc gia, VCEF lập nên bảng xếp hạng các đơn vị tiền tệ trên thế giới theo tỷ giá chuyển đổi tại giai đoạn hiện tại, hy vọng sẽ cung cấp cho các bạn cái nhìn tổng quan hơn về giá trị tiền tệ của các quốc gia. Ngoài ra, để tìm hiểu các thông tin khác liên quan đến tiền tệ, tài chính, tỷ giá,… bạn có thể truy cập vào website của VCEF, chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn các thông tin nhánh chóng và hiệu quả.

6

No Responses

Write a response

Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger