1 yên Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt?

Yen to VND: 1 yên bằng bao nhiêu tiền Việt Nam?

Ở hầu hết mọi quốc gia và nền kinh tế, tiền tệ được biết đến là phương tiện thanh toán phổ biến và được quy đổi dưới nhiều hình thức nhằm phục vụ trao đổi hàng hóa và dịch vụ. Trong thời đại mở cửa như hiện nay, mối quan hệ ngoại thương giữa Nhật Bản và Việt Nam ngày càng phát triển. Do đó, sẽ thật hữu ích nếu chúng ta hiểu hơn về đồng Yên Nhật (JPY). JPY là gì? 1 Yên bằng bao nhiêu tiền Việt? Hãy cùng VCEF tìm hiểu nhé.

Cách quy đổi đồng Yên Nhật (JPY) sang tiền Việt (VND) đơn giản

1 yên Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt?

1 yên Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt?

Tỷ giá hối đoái

Thông tin tỷ giá sẽ thay đổi theo từng ngày, do đó các bạn có thể tra cứu xu hướng của tỷ giá đồng yên khi cần, đồng thời đón xem những nhận định về sự biến động của đồng tiền này trong thời gian tới để có được cái nhìn tổng quan hơn về đồng yên trên thị trường tiền tệ hiện nay. Các bạn cũng lưu ý, để có được thông tin chuẩn nhất thì bạn nên cập nhật tin tức tỷ giá thường xuyên tại các trang web uy tín nhất.

Có thể bạn quan tâm: Bán đất FPT đà nẵng

Cách quy đổi đồng Yên Nhật ra tiền Việt đơn giản

Ngoài ra, Nhật Bản còn sử dụng các tên gọi khác về đơn vị tiền tệ như: Man, Sen.

1 Man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam

1 Man  = 10.000 Yên ~ 2.000.000 VNĐ (Hai triệu VNĐ)= 1 lá

1 Sen bằng bao nhiêu tiền Việt Nam

1 Sen = 1.000 Yên ~ 200.000 VNĐ ( Hai trăm VNĐ).

Công cụ chuyển đổi đồng yên nhật ra tiền Việt Nam – Yen to VND

Qua bảng quy đổi trên, hi vọng các bạn có thể quy đổi thành công? Tuy nhiên đây chỉ là giá tham khảo mang tính chất tương đối vì khi ra ngân hàng hoặc quy đổi tiền tệ thì giá sẽ khác nhau. Vì tỷ giá này thay đổi theo từng giờ nên bạn hãy tham khảo kỹ trước khi đổi để được kết quả chính xác nhé.

Ngoài ra, VCEF mách bạn vài mẹo nhỏ để quy đổi tiền Nhật sang tiền Việt. Đó là một số trang web uy tín và cập nhật chính xác kịp thời nhất:

  • www.xe.com/currencyconverter/convert
  • www.transferwise.com/gb/currency-converter
  • vi.coinmill.com
  • vn.exchange-rates.org/Rate

1 yên Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt?

1 yên Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt?

1 yên Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt?

Như đã chia sẻ ở phần trên, tỷ giá tiền tệ luôn thay đổi không ngừng. Về cơ bản, sau đây là mệnh giá quy đổi tương đương. Bạn nhớ tham khảo nguồn uy tín trước khi đổi để được kết quả chính xác nhé.

–   1 Yên = khoảng 200 VNĐ, 5 Yên = khoảng 1.000VNĐ, 10 Yên = khoảng 2.000VNĐ, 100 Yên = khoảng 20.000VNĐ, 500 Yên = khoảng 110.000VNĐ.

–   1000 Yên = khoảng 210.000VNĐ, 2000 Yên = khoảng 426.000VNĐ, 5000 Yên = khoảng 1.050.000 VNĐ, 10.000 Yên = khoảng 2.134.000 VNĐ

Tham khảo thêm bài viết mới của VCEF:

Tổng quan về đồng Yên Nhật

Tổng quan về đồng Yên Nhật

Tổng quan về đồng Yên Nhật

Khái niệm Đồng Yên Nhật

Hiện nay, đồng Yên Nhật (ký hiệu là ¥, viết tắt là JPY) được coi là đơn vị tiền tệ chính thức của Nhật Bản và là loại tiền được giao dịch nhiều thứ ba trên thị trường ngoại hối sau đồng đô la Mỹ và đồng euro.

Lịch sử phát triển đồng Yên Nhật

Vào thời Sengoku (Chiến Quốc Nhật Bản), các lãnh chúa khắp nơi trong nước thi nhau khai tháng quặng mỏ (vàng, bạc) để có phương tiện trang trải chi phí quân đội. Họ tự đúc cho mình những đồng vàng, đồng bạc riêng biệt. Đến thời kỳ Tokugawa (1600 – 1868) là thời kỳ mạc phủ Edo thống nhất chính quyền, hoá tệ trên toàn quốc cũng được thống nhất.

Thời điểm này, kinh tế bắt đầu phát triển mạnh mẽ. Nhịp độ trao đổi trong lưu thông hàng hóa đã trở thành “bệ đỡ” cho tiền tệ ra đời. Từ những cơ sở ngoại hối nhỏ, các ngân hàng sơ khai đầu tiên ở Nhật Bản đã lần lượt được thành lập. Các chủ trương phát triển thương nghiệp của Ieyasu – tướng quân và là lãnh chúa lớn nhất thời bấy giờ, thúc đẩy mở rộng buôn bán. Lưu thông tiền tệ và tín dụng sử dụng ngày càng nhiều.

Sau trận Sekigahara (1600), Ieyasu đã cho đúc với một số lượng lớn các loại tiền bằng vàng và bạc với một quy cách chung gọi là Ginza (Ngân tòa) và Kinza (Kim tòa). Tiền đồng và tiền vàng thời kỳ này mang tên Keichô kingin (Khánh Trường kim ngân). Tiền vàng có miếng lớn (ôban), miếng nhỏ (koban), từa tựa như hình con thoi.

Về sau nhà nước còn cho đúc hai thứ tiền kin-isshu (kim nhất chu) và kin-ichibu (kim nhất phân). Mãi đến năm 1871, với chủ trương hiện đại hóa của chính phủ Minh Trị đối với nền kinh tế Nhật Bản và nhằm ổn định tiền tệ lúc bấy giờ, đồng yên được phát hành để thay thế hệ thống tiền tệ thời Tokugawa.

Sau năm 1873, tỷ giá đồng Yên giảm mạnh so với đồng đô la. Nguyên nhân là do giá bạc giảm, các nước chuyển sang chế độ bản vị vàng, trong khi Nhật thì không. Năm 1897, thì tỷ giá Yên Nhật so với đô la Mỹ là 1 yên đổi 0.5 $, Nhật mới chấp nhận chế độ bản vị vàng và dần hình thành tỷ giá yên Nhật ngày nay.

Các mệnh giá đồng yên hiện tại

Các mệnh giá đồng yên hiện tại

Các mệnh giá đồng yên hiện tại

Đồng Yên hiện tại có 2 loại tiền.

Tiền xu, với mệnh giá: 1 Yên, 5 Yên, 10 Yên, 50 Yên, 100 Yên.

  • Đồng 1 Yên

Được đúc bằng chất liệu 100% nhôm, nặng khoảng 1 gram. Nếu ở Việt Nam đồng xu 200 hay 500 từ lâu đã không được dùng tới thì ở Nhật Bản giá của các mặt hàng vẫn có thể được tính tới từng Yên.

  • Đồng 5 Yên

Được đúc bằng chất 60-70% đồng và 30-40% kẽm. Trong tiếng Nhật đọc là gô-ên, đồng âm với chữ ご縁 (go en), có nghĩa là “duyên”. Với ý nghĩa đó, người Nhật hay tặng nhau đồng năm Yên để thể hiện sự trân trọng mối quan hệ giữa 2 người. Hoặc cũng có những người giữ trong ví để được may mắn.

  • Đồng 10 Yên      

Được đúc bằng chất liệu 95% đồng; 3-4% kẽm và 1-2% thiếc. Với nguyên liệu chủ yếu là đồng, có thể nói đây là đồng xu xấu nhất. Vào thập niên 50, đây là đồng xu có mệnh giá cao nhất và được đánh viền ở cạnh.

  • Đồng 50 Yên

Được đúc bằng chất liệu 75% đồng và 25% Nickel. Tuy nguyên liệu đồng chiếm tỉ lệ cao nhưng đồng 50 Yên lại có màu trắng, nhờ tích hợp thành phần Nickel. Đồng 50 Yên có lỗ là để phân biệt với đồng 100 Yên, do có quá nhiều sự phàn nàn về sự giống nhau của chúng.

  • Đồng 100 Yên

Được đúc bằng chất liệu 75% đồng và 25% Nickel. Thiết kế đồng Yên này đã có vài lần thay đổi. Từ biểu tượng Phượng Hoàng, sang bông lúa rồi tới bông cherry. Nhưng kích cỡ và trọng lượng thì vẫn được giữ nguyên. Đồng Yên này được phát hành lần đầu tiên vào năm 1964 để chúc mừng thế vận hội Olympic’s Tokyo.

  • Đông 500 Yên

Được đúc bằng chất liệu 72%đồng; 20%Nickel và 8%kẽm. Đây là đồng xu có kích cỡ to nhất trong các đồng xu của Nhật. Đồng 500 Yên cũng được biết đến là đồng xu có mệnh giá cao nhất thế giới. Theo tỷ giá Yên Nhật hiện tại, thì 1 xu 500 Yên có giá hơn 100 ngàn Việt Nam.

Tiền giấy với các mệnh giá: 1000 Yên, 2000 Yên, 5000 Yên và 10000 Yên (1 man Yên).

  • Tờ 1000 Yên

Được phát hành vào 1/11/2004. Mặt trước là hình Noguchi Hideyo – vị bác sĩ, nhà vi khuẩn học nổi tiếng Nhật Bản. Mặt sau là hình núi Phú Sĩ và hoa anh đào.

  • Tờ 2000 Yên

Được phát hành vào năm 2000. Mặt trước là hình ảnh cổng shurei, cổng lớn của thủ phủ Okinawa. Mặt sau là hình một thi nhân, tác giả nổi tiếng của Nhật Bản cùng bộ tiểu thuyết dài tập nổi tiếng của thời Hean.

Đây là tờ tiền ít gặp nhất do mức độ lưu thông không nhiều, nên từ năm 2003 đã ngừng phát hành. Tờ tiền được đánh giá là khá đẹp nhưng số lượng phát hành có hạn nên được nhiều người giữ lại làm kỷ niệm. 

  • Tờ 5000 Yên 

Được phát hành vào 1/11/2004. Mặt trước là hình ảnh một tiểu tiểu thuyết gia nổi tiếng của Nhật Bản. Mặt sau là bức tranh “Hoa Yến Tử” của một nghệ thuật gia tài ba người Nhật.

  • Tờ 10000 Yên

Được phát hành vào ngày 1/11/2004. Mặt trước là hình ảnh một tác giả, nhà báo, nhà biên dịch, nhà báo của Nhật. Mặt sau là tượng phượng hoàng trong Bình Tự Viện – 1 ngôi chùa lớn tại Tokyo. Đây là tờ tiền to nhất của Nhật (to cả về mặt kích cỡ lẫn mệnh giá). Người Việt hay gọi tắt tờ tiền này là 1 man (1 man Nhật), hay 1 lá.

Đổi đồng Yên Nhật ra tiền Việt ở đâu?

Việc đổi giá tiền Yên Nhật ra VNĐ có thể được thực hiện ở cả 2 nước Việt Nam và Nhật Bản. Tuy nhiên bạn cần lưu ý khi đi đổi Yên Nhật sang tiền Việt ở mỗi nơi khác nhau cần có những giấy tờ khác nhau.

Địa chỉ đổi tiền Yên Nhật ở Việt Nam

Địa chỉ đổi tiền Yên Nhật ở Việt Nam

Địa chỉ đổi tiền Yên Nhật ở Việt Nam

Ở Việt Nam nếu bạn muốn đổi giá tiền Yên Nhật thì có thể ra ngân hàng. Tuy nhiên thủ tục tại ngân hàng thì tương đối phức tạp và yêu cầu nhiều giấy tờ như: Vé máy bay, hợp đồng xuất khẩu lao động đối với thực tập sinh, giấy báo nhập học của các trường bên Nhật đối với du học sinh… Nhớ là so sánh tỷ giá đổi tiền giữa các ngân hàng để chọn được nơi nào có tỷ giá tốt nhất bạn nhé! 

Ngoài ra, bạn cũng có thể đến các tiệm vàng để giao dịch, khu vực được nhiều bạn gợi ý là ở các tiệm vàng tập trung trên đường Lê Thánh Tôn hay đường Lê Văn Sỹ, Q3…

Địa chỉ đổi tiền Yên Nhật ở Nhật Bản

Bên cạnh việc đổi tiền ở Việt Nam, bạn cũng có thể đổi tiền VND sang tiền yên tại Nhật Bản. Tuy nhiên Vcef khuyên các bạn chỉ đổi tại Nhật nếu không kịp đổi tại Việt Nam, vì tỷ giá sẽ cao hơn ở Việt Nam khiến bạn mất thêm chi phí.

Có 2 cách chuyển đổi yên nhật tại Nhật Bản:

– Tại các máy đổi tiền tự động được trang bị tại các sân bay của Nhật.

–  Tại các quầy đổi tiền Yên Nhật cho du khách quốc tế tại các sân bay như:

– Sân bay Chitose, tại Sapporo.

– Sân bay Kansai, Osaka.

– Sân bay Fukuola, Fukuola.

– Sân bay Haneda và Narita tại thủ đô Tokyo.

– Sân bay Chubu tại Nagoya.

Và một số trung tâm thương mại hay bưu điện cũng có dịch vụ này.

Hướng dẫn cụ thể khi đổi tiền VND sang Yên Nhật

1. Nếu bạn đổi tiền tại các ngân hàng

Bạn chỉ cần làm theo hướng dẫn của nhân viên ngân hàng nhé!

2. Nếu bạn đổi tiền tại các tiệm vàng, điểm nhận quy đổi tiền tệ trên cả nước

–    Bước 1: Cân nhắc chính xác bạn muốn đổi bao nhiêu tiền VND sang JPY để tránh phải đi đổi nhiều lần.

–    Bước 2: Chọn một tiệm vàng/điểm quy đổi tiền tệ đáng tin cậy (tham khảo từ nhiều nguồn)

–    Bước 3: Bạn tìm số điện thoại của địa điểm đó và gọi đến trước để hỏi tỷ giá đối hoái, so sánh một vài nơi khác nhau và chọn ra chỗ có tỷ giá tốt nhất.

–    Bước 4: Đến địa chỉ bạn chọn, mang theo số tiền mặt VNĐ bạn muốn đổi, xác nhận lại tỷ giá với nhân viên tại nơi đấy và hỏi chính xác bạn sẽ đổi được sang bao nhiêu tiền yên với số tiền mặt của bạn.

–    Bước 5: Giao và nhận tiền yên đã đổi. Bạn nhớ xem kỹ tiền yên mình nhận được (màu sắc, có bị rách không, có vấn đề gì không…) và đếm cẩn thận đủ số tiền đã thỏa thuận với chủ cửa hàng.

Tham khảo bài viết khác của VCEF

Đổi tiền yên Nhật tại ngân hàng nào phí rẻ nhất

Đổi tiền yên Nhật tại ngân hàng nào phí rẻ nhất

Đổi tiền yên Nhật tại ngân hàng nào phí rẻ nhất

Tùy vào từng ngân hàng mà tỷ lệ chuyển đổi giữa các ngân hàng sẽ khác nhau. Dưới đây là thống kể chuyển đổi tiền yên Nhật tại các ngân hàng

Mã ngân hàng Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
BIDV 202.85 201.64 204.71
Vietinbank 201.50 202.86 204.55
VCB 200.68 202.71 204.57
Đông Á 200.00 200.08 202.60
Eximbank 199.90 200.05 202.51
Techcombank 198.57 199.47 203.06
Vietcombank 198.54 200.23 202.85
Sacombank 199.73 200.23 202.85
HSBC 196.35 198.93 203.54

KẾT LUẬN

Hy vọng rằng với một số gợi ý trên đây thì bạn cũng đã biết được thêm thông tin về đồng Yên Nhật cũng như tỷ giá và cách quy đổi tiền Yên Nhật sang tiền Việt, Đặc biệt giúp bạn trả lời được câu hỏi “1 yên bằng bao nhiêu tiền Việt”. Hãy đón đọc những thông tin hữu ích tiếp theo từ Vcef nhé!

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết!

7

No Responses

Write a response

Gọi ngay
Chat với chúng tôi qua Zalo
Facebook Messenger