[Đăng ngày: 12/07/2011]


(Ban hành kèm theo Quyết định phê duyệt số 1244/QĐ-UBND

ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long )


- Căn cứ quyết định số : 4383/QĐ/BGD&ĐT-TCCB ngày 03/08/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Trường Cao đẳng Kinh tế – Tài chính Vĩnh Long.
- Căn cứ quyết định số : 3108/QĐ.UB ngày 03/09/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt cơ cấu Tổ chức Trường Cao đẳng Kinh tế – Tài chính Vĩnh Long.
- Căn cứ Điều 8, Điều lệ Trường Cao Đẳng ban hành kèm theo Quyết định số : 56/2003/QĐ.BGD&ĐT ngày 10/12/2003 của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục và Đào tạo.
Trường Cao đẳng Kinh tế – Tài chính Vĩnh Long xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Trường; như sau.

Chương I
TÊN TRƯỜNG

Điều 1. Tên Trường
Trường có tên gọi bằng tiếng Việt và tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh, cụ thể như sau:
- Tên tiếng Việt : TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH VĨNH LONG
- Tên tiếng Anh : VINH LONG COLLEGE OF ECONOMICS AND FINANCE
( Viết tắt : VCEF )

Điều 2. Sử dụng và phát triển tên Trường
Tên Trường bằng tiếng Việt là tên gọi pháp nhân được ghi trong quyết định thành lập Trường, con dấu, bảng hiệu trường và các văn bản giấy tờ giao dịch với danh nghĩa trường; Tên trường bằng tiếng Anh được sử dụng cho giao dịch hợp tác quốc tế của Trường; tên Trường là tài sản quý giá cần phải được trân trọng, bảo vệ và không ngừng phát triển uy tín ra cộng đồng.

Chương II
SỨ MẠNG VÀ TẦM NHÌN CỦA TRƯỜNG

Điều 3. Sứ mạng của Trường
Sứ mạng của Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long là đào tạo nguồn nhân lực đạt chuẩn đầu ra, tổ chức nghiên cứu khoa học và thực nghiệm, chuyển giao, cung ứng dịch vụ về lĩnh vực kinh tế và quản lý phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Điều 4. Tầm nhìn của Trường
Đến năm 2020 trở thành trường Đại học đào tạo và nghiên cứu khoa học có uy tín trong nước.

Chương III
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN TỰ CHỦ
VÀ TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA TRƯỜNG

Điều 5. Chức năng nhiệm vụ của Trường
1. Chức năng của Trường
1.1 Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ có trình độ Cao đẳng trong lĩnh vực Kinh tế - Tài chính.
1.2 Thực hiện nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ phục vụ cho công tác đào tạo và sản xuất kinh doanh theo các ngành nghề đào tạo.
1.3 Hợp tác trong và ngoài nước trong công tác đào tạo và nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ.


2. Nhiệm vụ của Trường
2.1 Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, có kỹ năng thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
2.2 Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo lại cán bộ quản lý kinh tế tài chính và công chức nhà nước.
2.3 Phát triển quan hệ hợp tác với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu khoa học.
2.4 Tiến hành nghiên cứu và phát triển công nghệ; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, dịch vụ khoa học và công nghệ theo qui định của Luật Khoa học và công nghệ, Luật Giáo dục và các qui định khác của pháp luật.
2.5 Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ cán bộ giảng viên của Trường.
2.6 Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của Trường, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi và giới tính.
2.7 Tuyển sinh và quản lý người học.
2.8 Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục đào tạo.
2.9 Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội.
2.10 Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo qui định của pháp luật.
2.11 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật.

Điều 6. Quyền hạn và trách nhiệm của Trường
Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Tài Chính Vĩnh Long được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo qui định của pháp luật và theo Điều lệ Trường Cao đẳng, cụ thể là:
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện qui hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục và qui hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng của Nhà nước.
2. Xây dựng chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo theo ngành học; tổ chức tuyển sinh theo qui định của Nhà nước, tổ chức các hoạt động đào tạo, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục; hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.
4. Thành lập các tổ chức trực thuộc Trường theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt; quyết định bổ nhiệm chức vụ từ cấp khoa, phòng và tương đương trở xuống; quản lý và phân bổ chỉ tiêu biên chế cho các đơn vị trong Trường theo chỉ tiêu được UBND tỉnh giao hàng năm; quyết định các vấn đề liên quan đến công tác cán bộ từ ngạch giảng viên, chuyên viên trở xuống.
5. Nghiên cứu các đề tài khoa học công nghệ, thực hiện các dự án, chuyển giao công nghệ theo kế hoạch cấp trên giao hoặc chủ động hợp tác với các Viện, các trường Đại học, Cao đẳng, Học viện, các Tổ chức quốc tế, các cơ sở kinh doanh trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật; tổ chức đánh giá, nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học, dự án, sản phẩm thử nghiệm cấp Trường và cấp tỉnh, Bộ; xuất bản tập san, các ấn phẩm khoa học, tài liệu, giáo trình phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Trường theo Luật xuất bản và qui định của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo;
6. Hợp tác, liên doanh, nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân; góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ để tiến hành các hoạt động khoa học và công nghệ, dịch vụ, kinh doanh; sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư mở rộng kinh doanh, xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường, chi cho các hoạt động giáo dục và bổ sung nguồn tài chính cho nhà trường;
7. Được Nhà nước giao đất; được thuê đất, vay vốn; được miễn, giảm thuế theo qui định của Nhà nước.
8. Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, khoa học và công nghệ và hoạt động tài chính;
9. Thực hiện chế độ báo cáo cơ quan chủ quản và các cơ quan cấp trên về các hoạt động của Trường theo qui định hiện hành.

Điều 7. Trách nhiệm dân sự của Trường
Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Tài Chính Vĩnh Long chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của Pháp luật; không để bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào lợi dụng danh nghĩa và cơ sở vật chất của Trường để tiến hành các hoạt động trái với qui định của Điều lệ Trường Cao Đẳng và của qui chế này.

Chương IV
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA TRƯỜNG. NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN CỤ THỂ CỦA TỪNG TỔ CHỨC VÀ CỦA NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU CÁC TỔ CHỨC TRONG TRƯỜNG

Điều 8. Cơ cấu tổ chức của Trường
Cơ cấu tổ chức của Trường Cao Đẳng Kinh Tế – tài Chính Vĩnh Long:
1. Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng
2. Hội đồng khoa học và đào tạo và các hội đồng tư vấn khác.
3. Các phòng chức năng gồm:
• Phòng Tổ chức và Hành chính quản trị;
• Phòng Quản trị - Thiết bị;
• Phòng Quản lý Đào tạo
• Phòng Chính trị và Công tác Học sinh, sinh viên;
• Phòng Thanh tra;
• Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng;
• Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác quốc tế;
• Phòng Tài chính – Kế toán.
4. Các khoa và Bộ môn trực thuộc trường gồm:
• Khoa Kế toán;
• Khoa Tài chính;
• Khoa Quản trị;.
• Khoa Công nghệ thông tin;
• Bộ môn Toán - Thống kê;
• Bộ môn ngoại ngữ;
• Bộ môn Lý luận chính trị;
• Bộ môn Luật;
• Bộ môn Giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng.
5.Các trung tâm thuộc trường gồm :
• Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học xcel;
• Trung tâm Quan hệ doanh nghiệp và hỗ trợ sinh viên, học sinh;
6. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các cơ sở phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học: Khi đủ điều kiện sẽ xin phép cơ quan có thẩm quyền để thành lập.
7. Đảng bộ cơ sở Trường Cao đẳng Kinh tế – Tài chính Vĩnh Long;
8. Các đoàn thể và tổ chức xã hội gồm: Công đoàn cơ sở, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở , Hội cựu chiến binh, Hội Khuyến học, Hội sinh viên học sinh … .

Điều 9. Hiệu trưởng trường CĐ Kinh tế – Tài chính Vĩnh Long
Vị trí công tác, tiêu chuẩn, qui trình bổ nhiệm, nhiệm vụ quyền hạn của Hiệu trưởng
1.Vị trí công tác: Hiệu trưởng là người đại diện của Nhà trường theo pháp luật; chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường theo qui định của pháp luật, điều lệ trường Cao Đẳng, các qui chế, qui định của Bộ Giáo Dục – Đào tạo, qui chế tổ chức và hoạt động của Trường đã được cơ quan chủ quản phê duyệt.
2. Tiêu chuẩn Hiệu trưởng :
2.1. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín, đã qua giảng dạy hoặc tham gia quản lý giáo dục Đại học, Cao đẳng ít nhất 5 năm, có học vị từ thạc sĩ trở lên;
2.2. Có sức khỏe, tuổi khi bổ nhiệm Hiệu trưởng không quá 55 tuổi đối với nam và 50 đối với nữ. Những trường hợp đặc biệt Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Vĩnh Long thống nhất với Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục và Đào tạo để quyết định.
3. Qui trình bổ nhiệm Hiệu trưởng :
3.1 Hiệu trưởng được bổ nhiệm và bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ, mỗi nhiệm kỳ là 5 năm và không giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.
3.2 Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Vĩnh Long bổ nhiệm Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Tài Chính Vĩnh Long.
3.3 Hiệu trưởng được bổ nhiệm theo hai hình thức sau:
- Bổ nhiệm thông qua tổ chức thăm dò tín nhiệm tại Trường;
- Bổ nhiệm trực tiếp.
3.4 Trong trường hợp cần thiết, Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Vĩnh Long có thể tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm đối với Hiệu trưởng giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất.
4. Quyền hạn và trách nhiệm của Hiệu trưởng:
4.1 Tổ chức xây dựng qui chế tổ chức và hoạt động của Trường, trình Ủy ban Nhân Dân Tỉnh phê duyệt.
4.2 Trình cơ quan chủ quản duyệt kế hoạch dài hạn và hàng năm của Trường; trình duyệt dự toán, quyết toán ngân sách hàng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt. Quản lý Trường sở, tài chính, thiết bị; quyết định sử dụng các nguồn vốn vào công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, xây dựng và phát triển Trường.
4.3 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trường theo qui định tại điều 3, điều 6,điều 7 của qui chế này.
4.4 Ban hành và bãi bỏ các nội qui, qui định, quyết định trong nội bộ trường, nhằm đảm bảo việc điều hành, kiểm tra và giám sát mọi hoạt động của trường theo đúng các qui định hiện hành của pháp luật.
4.5 Xây dựng và qui hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, tổ chức việc bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên.
4.6 Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên. Quyết định bổ nhiệm miễn nhiệm các chức vụ từ Trưởng khoa, Trưởng phòng hoặc tương đương trở xuống. Thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền trong tuyển dụng, cho thôi việc, khen thưởng, kỷ luật và thuyên chuyển công tác giảng viên, cán bộ, nhân viên và ký kết các hợp đồng theo qui định của pháp luật.
4.7 Thực hiện qui chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường do Bộ giáo dục và đào tạo ban hành.
4.8 Khai thác, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo, phát triển Trường và đảm bảo chất lượng, hiệu quả đào tạo, nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh.
4.9 Hiệu trưởng là chủ tài khoản của Trường, chịu trách nhiệm trước Pháp luật về công tác quản lý tài chính và tài sản cuả đơn vị.
4.10 Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc quản lý tài chính, tài sản qui định tại các điều 19, 20, 22 của qui chế này và qui định của Nhà nước về các chế độ chính sách đối với giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học của Trường.
4.11 Quyết định mức chi phí quản lý, chi nghiệp vụ trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng, tùy theo nội dung và hiệu quả công việc qui định tại điều 21 của qui chế này và theo qui định của Nhà nước.
4.12 Tùy theo điều kiện cụ thể, Hiệu trưởng được Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan chủ quản ủy quyền quyết định đầu tư từ các dự án nhóm B, C sử dụng vốn Ngân sách nhà nước theo qui định Nhà nước.
4.13 Tổ chức các hoạt động khoa học và công nghệ, cung ứng dịch vụ, nhận tài trợ và tiếp nhận viện trợ của nước ngoài theo qui định của Pháp luật để bổ sung kinh phí họat động và đầu tư phát triển nhà trường. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quan hệ quốc tế được qui định tại điều 25 của qui chế này.
4.14 Bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức Đảng trong nhà trường. Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các đoàn thể, tổ chức xã hội trong các hoạt động của Trường.
4.15 Đảm bảo trật tự, an ninh và an toàn trong nhà trường.
4.16 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo qui định của Pháp luật.

Điều 10. Phó hiệu trưởng trường CĐ Kinh tế – Tài chính Vĩnh Long
Vị trí công tác, tiêu chuẩn, qui trình bổ nhiệm, quyền hạn, trách nhiệm của Phó Hiệu trưởng
1. Vị trí công tác : Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Trường;
2. Tiêu chuẩn Phó Hiệu trưởng :
1.1 Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín và khả năng chuyên môn hoàn thành nhiệm vụ ở lĩnh vực phụ trách;
1.2 Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên.
1.3 Có sức khỏe, tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ. Những trường hợp đặc biệt Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long thống nhất với Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo để quyết định. Riêng Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo và Phó hiệu trưởng phụ trách quản lý khoa học và hợp tác phải có học vị từ Thạc sĩ trở lên.
3. Qui trình bổ nhiệm Phó hiệu trưởng :
3.1 Trên cơ sở đề nghị của Hiệu trưởng, Chủ Tịch Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Vĩnh Long quyết định bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Phó Hiệu trưởng;
3.2 Nhiệm kỳ của Phó Hiệu trưởng theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng và có thể được bổ nhiệm lại.
3.3 Trong trường hợp cần thiết, Chủ Tịch Ủy ban Nhân dân Tỉnh Vĩnh Long có thể tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm đối với Phó hiệu trưởng giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất.
4. Quyền hạn và trách nhiệm của Phó Hiệu trưởng
4.1 Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Trường; Trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Hiệu trưởng và giải quyết các công việc do Hiệu trưởng giao.
4.2 Khi giải quyết công việc được Hiệu trưởng giao, Phó Hiệu trưởng thay mặt Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về kết quả công việc được giao.

Điều 11. Các Trưởng Phòng chức năng
1. Vị trí công tác: Là người đứng đầu phòng; tham mưu, giúp Hiệu trưởng tổ chức quản lý và thực hiện các mặt công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ phòng.
2. Tiêu chuẩn chức danh trưởng phòng :
2.1 Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín và khả năng hoàn thành nhiệm vụ được phân công.
2.2 Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên. Riêng trưởng phòng đào tạo, Trưởng phòng quản lý khoa học và hợp tác có học vị từ Thạc sĩ trở lên.
2.3 Có sức khỏe,tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ.
2.4 Trường hợp đặc biệt Hiệu trưởng thống nhất với Sở Nội Vụ để quyết định.
3. Qui trình bổ nhiệm Trưởng phòng:
3.1 Trưởng phòng do Hiệu trưởng trực tiếp bổ nhiệm và miễn nhiệm.
3.2 Nhiệm kỳ công tác của Trưởng phòng theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng và có thể được bổ nhiệm lại.
3.3 Trong trường hợp cần thiết Hiệu trưởng có thể tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm đối với Trưởng phòng giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất.
3.4 Trưởng phòng được bổ nhiệm theo hai hình thức sau:
- Bổ nhiệm thông qua thăm dò tín nhiệm tại phòng;
- Bổ nhiệm trực tiếp.
4. Quyền hạn và trách nhiệm của trưởng phòng :
4.1 Tham mưu, tổng hợp, đề xuất ý kiến giúp Hiệu trưởng tổ chức quản lý và thực hiện các mặt công tác thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng được qui định trong qui chế này .
4.2 Thực hiện sự lãnh đạo, chỉ đạo, phân công của Hiệu trưởng và trực tiếp chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng.
4.3 Được Hiệu trưởng phân cấp trong quản lý cán bộ, nhân viên trong đơn vị mình và chịu sự quản lý liên thông về mặt nhân sự của Phòng Tổ chức hành chính.

Điều 12. Trưởng các khoa, trưởng các bộ môn và Giám đốc các trung tâm trực thuộc trường
1. Vị trí công tác: Là người đứng đầu khoa, bộ môn hoặc trung tâm; tham mưu giúp Hiệu trưởng tổ chức quản lý và thực hiện các mặt công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của khoa, bộ môn trực thuộc, trung tâm.
2. Tiêu chuẩn chức danh:
2.1 Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt và khả năng hoàn thành nhiệm vụ đảm trách;
2.2 Được chọn trong số Cán bộ, giảng viên có uy tín, có kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu khoa học và quản lý;
2.3 Trưởng khoa, giám đốc trung tâm có học vị từ Thạc sĩ trở lên;
2.4 Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ.
3. Qui trình bổ nhiệm:
3.1 Trưởng khoa, trưởng bộ môn, giám đốc trung tâm trực thuộc trường được bổ nhiệm và bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ, mỗi nhiệm kỳ là 5 năm và không giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.
3.2 Hiệu trưởng trực tiếp bổ nhiệm Trưởng khoa, trưởng bộ môn, giám đốc trung tâm thuộc Trường.
3.3 Trưởng khoa, trưởng bộ môn, giám đốc trung tâm trực thuộc Trường được bổ nhiệm theo hai hình thức sau:

- Bổ nhiệm thông qua thăm dò tín nhiệm tại khoa, bộ môn, trung tâm;
- Bổ nhiệm trực tiếp.
4. Quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng khoa, trưởng bộ môn, giám đốc trung tâm trực thuộc trường :
4.1 Tham mưu và giúp Hiệu trưởng tổ chức quản lý và thực hiện các mặt công tác thuộc chức năng nhiệm vụ của Khoa, của Bộ môn trực thuộc, của Trung tâm, được qui định trong qui chế này.
4.2 Thực hiện sự lãnh đạo, chỉ đạo, phân công của Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng.
4.3 Được Hiệu trưởng phân cấp trong quản lý giảng viên, nhân viên trong đơn vị mình và chịu sự quản lý liên thông về mặt nhân sự của phòng Tổ chức hành chính.

Điều 13. Phó trưởng phòng, Phó Trưởng khoa, Phó trưởng bộ môn và Phó Giám đốc các trung tâm trực thuộc trường
1. Vị trí công tác: Giúp việc trưởng phòng, trưởng khoa, trưởng bộ môn, giám đốc trung tâm.
2. Tiêu chuẩn chức danh:
2.1 Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên.
2.2 Các tiêu chuẩn khác như đối với trưởng phòng, khoa, bộ môn, giám đốc trung tâm.
3. Qui trình bổ nhiệm:
3.1 Hiệu trưởng bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của trưởng phòng, khoa, bộ môn, giám đốc trung tâm;
3.2 Nhiệm kỳ công tác theo nhiệm kỳ của Trưởng phòng, khoa, bộ môn, giám đốc trung tâm.

Điều 14. Tổ trưởng các bộ môn trực thuộc khoa
1. Vị trí công tác: Là người đứng đầu tổ bộ môn thuộc khoa.
2. Tiêu chuẩn chức danh:
2.1 Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt và khả năng hoàn thành nhiệm vụ đảm trách;
2.2 Được chọn trong số cán bộ, giảng viên có uy tín của chuyên ngành đào tạo, có kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu khoa học và quản lý;
2.3 Tổ trưởng bộ môn có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên;
2.4 Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ.

3. Qui trình bổ nhiệm:
3.1 Nhiệm kỳ của Tổ trưởng bộ môn trực thuộc khoa là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại.
3.2 Hiệu trưởng bổ nhiệm Tổ trưởng bộ môn trực thuộc khoa.
3.3 Tổ trưởng bộ môn trực thuộc khoa được bổ nhiệm theo hình thức:
- Bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của trưởng khoa sau khi thăm dò tín nhiệm của các giảng viên trong tổ bộ môn;
- Bổ nhiệm trực tiếp.
4. Quyền hạn và trách nhiệm của Tổ trưởng bộ môn thuộc khoa :
4.1 Tổ chức quản lý và thực hiện các mặt công tác thuộc nhiệm vụ của tổ bộ môn được qui định trong qui chế này.
4.2 Thực hiện sự lãnh đạo, chỉ đạo, phân công của trưởng khoa và chịu trách nhiệm trước trưởng khoa.

Điều 15 . Nhiệm vụ của các đơn vị thuộc trường :
1. Phòng Tổ chức - Hành Chính
1.1 Tham mưu cho Hiệu trưởng công tác tổ chức cán bộ. Thực hiện kế hoạch nhân sự, quản lý và đào tạo bồi dưỡng cán bộ, giảng viên, nhân viên.
1.2 Tổ chức thực hiện chính sách, chế độ đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên; công tác bảo vệ nội bộ, thi đua khen thưởng và kỷ luật.
1.3 Tổ chức thực hiện công tác hành chính tổng hợp, văn thư, lưu trữ, lễ tân, đối ngoại;
1.4 Tham mưu giúp Hiệu trưởng công tác kiểm tra thực hiện kế hoạch công tác của Trường theo chức năng, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền.
1.5 Tổ chức quản lý và sử dụng các loại tài sản: đất đai, nhà làm việc, phòng học, các cơ sở thí nghiệm, thực hành, nhà công vụ, nhà ăn, bãi giữ xe và ký túc xá sinh viên…
1.6 Quản lý và thực hiện các hoạt động hậu cần phục vụ cho làm việc, giảng dạy, học tập; an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, y tế, vệ sinh môi trường; bảo vệ trật tự, an toàn trong Nhà trường.
1.7 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao.

2. Phòng Quản trị – thiết bị :
2.1 Lập kế hoạch mua sắm, quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thay thế các loại tài sản, trang thiết bị, hệ thống đường điện, nước, điện thoại, âm thanh, ánh sáng … , các công trình kiến trúc trong Nhà trường.
2.2 Lập sơ đồ hướng dẫn trong khuôn viên nhà trường (Khu làm việc, giảng đường, phòng học, nhà nghỉ, ký túc xá … )
2.3 Lập hồ sơ lưu trữ quản lý hệ thống các công trình kiến trúc, thiết bị truyền dẫn, hệ thống cây xanh, cây cảnh trong nhà trường.
2.4 Trang trí, chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ các hội nghị, hội thảo, khai giảng, tổng kết … trong nhà trường.
2.5 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao.

3. Phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên, học sinh :
3.1 Xây dựng mục tiêu, chương trình, kế hoạch đào tạo, kế hoạch tuyển sinh, tốt nghiệp, quản lý cấp phát văn bằng tốt nghiệp cho các bậc học từ trung cấp chuyên nghiệp đến Cao đẳng và các loại chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng của trường.
3.2 Khai thác nguồn tuyển sinh cho nhà trường.
3.3 Phối hợp với các khoa, bộ môn tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đào tạo bậc học từ trung cấp chuyên nghiệp đến Cao đẳng.
3.4 Quản lý các khoá nhà trường liên kết đào tạo với các trường khác.
3.5 Thực hiện công tác giáo vụ.
3.6 Thực hiện công tác thống kê đào tạo; xử lý thông tin, làm các báo cáo định kỳ theo qui định của cơ quan cấp trên và của Hiệu Trưởng.
3.7 Thực hiện công tác quản lý sinh viên học sinh, giáo dục chính trị tư tưởng, theo dõi, giúp đỡ sinh viên, học sinh hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, lao động và những hoạt động khác ngoài giờ học, quản lý sinh viên học sinh nội trú, ngoại trú.
3.8 Đề xuất thực hiện các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng và kỷ luật sinh viên, học sinh; chủ động phối hợp các khoa, bộ môn chỉ đạo công tác giáo viên chủ nhiệm lớp, công tác thi đua, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động đào tạo.
3.9 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao.

4. Phòng Quản lý khoa học và hợp tác
4.1 Xây dựng kế hoạch, quản lý công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; quản lý các dự án, thử nghiệm.
4.2 Tổ chức quản lý và thực hiện công tác hợp tác với các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước nhằm phục vụ cho mục tiêu đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, bồi dưỡng nhân tài, tìm nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài để góp phần phát triển nhà trường.
4.3 Chủ trì và phối hợp với các phòng, khoa, bộ môn quản lý công tác nghiên cứu khoa học của giảng viên, tổ chức thực hiện biên soạn giáo trình, tài liệu khoa học, tổ chức in ấn, phát hành, sử dụng tài liệu, quản lý thư viện – tư liệu.
4.4 Tổ chức và quản lý các khoá bồi dưỡng ngắn hạn do Hiệu trưởng giao.
4.5 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao.

5. Phòng Thanh tra Đào tạo
5.1 Tham mưu cho Hiệu trưởng công tác thanh tra việc thực hiện chính sách và pháp luật về giáo dục trong nhà trường.
5.2 Thực hiện kế hoạch công tác thanh tra qui chế đào tạo, qui chế tuyển sinh, thi cử, cấp văn bằng, chứng chỉ, qui định về giáo trình và điều kiện cần thiết đảm bảo chất lượng đào tạo.
5.3 Thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực giáo dục trong nhà trường theo qui định của pháp luật.
5.4 Đề xuất các biện pháp và thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng trong lĩnh vực giáo dục theo qui định của pháp luật.
5.5 Báo cáo tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về công tác thanh tra; kiến nghị các biện pháp thi hành pháp luật về giáo dục trong nhà trường;

6. Phòng Tài chính – kế toán
6.1 Tham mưu cho Hiệu trưởng công tác quản lý tài chính và tài sản của nhà trường;
6.2 Lập kế hoạch thu – chi hàng tháng, quí, năm của trường; Thực hiện các khoản thu, chi thường xuyên và không thường xuyên nhằm đảm bảo hoạt động và phát triển cuả trường;
6.3 Lập quyết toán hàng quí, hàng năm theo đúng qui định chế độ kế toán - tài chính của nhà nước và theo qui chế chi tiêu nội bộ của Nhà trường.
6.4 Tổ chức kiểm tra các khoản thu và việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tư, thiết bị và tài sản của trường tại các bộ phận trong trường; tổ chức định kỳ kiểm kê, đánh giá tài sản, trang thiết bị kỹ thuật để quản lý theo qui định Nhà nước.
6.5 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao.

7. Các khoa, bộ môn trực thuộc trường
Có các nhiệm vụ sau đây:
7.1 Quản lý giảng viên, nhân viên thuộc khoa theo phân cấp của Hiệu trưởng, hàng năm phối hợp với phòng Tổ chức xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giảng viên, nhân viên thuộc khoa.
7.2 Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình tập thuấn, bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn nghiệp vụ nâng cao cho cán bộ quản lý kinh tế – tài chính.
7.3 Tổ chức thực hiện quá trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của nhà trường .
7.4 Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ; tham gia khai thác dự án hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất kinh doanh, gắn đào tạo và nghiên cứu khoa học với đời sống xã hội;
7.5 Thực hiện biên soạn chương trình, giáo trình môn học, tài liệu giảng dạy các học phần, môn học do khoa quản lý và do Hiệu trưởng giao.
7.6 Chủ động phối hợp với các phòng, khoa, bộ môn có liên quan để thực hiện công tác giáo dục sinh viên học sinh thuộc các chuyên ngành do khoa quản lý .
7.7 Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về chất lượng giảng dạy của các tổ bộ môn thuộc khoa.
7.8 Quản lý, sử dụng các trang thiết bị, phương tiện giảng dạy, đề xuất kế hoạch bổ sung tài sản, thiết bị phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
7.9 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao.

8. Các tổ bộ môn thuộc khoa
8.1 Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nội dung, chất lượng, tiến độ giảng dạy các học phần, môn học thuộc tổ bộ môn quản lý trong chương trình, kế hoạch đào tạo chung của trường, của khoa.
8.2 Triển khai thực hiện kế hoạch giảng dạy, các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ;
8.3 Biên soạn chương trình, giáo trình tài liệu giảng dạy các học phần, môn học, tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập;
8.4 Triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.
8.5 Hàng năm (năm học) đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình giảng dạy các học phần, môn học; đề xuất kiến nghị các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của môn học, chuyên ngành học.

9. Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học:
9.1 Ngoại ngữ :
• Đào tạo và cấp chứng chỉ các trình độ A,B,C tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Trung … theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho người học.
• Đào tạo chuyên đề tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Trung … theo yêu cầu người học (dịch vụ).
• Học tập, trao đổi giáo viên là người nước ngoài tham gia giảng dạy các lớp của trung tâm.
• Nghiên cứu và áp dụng các phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng dạy và học.
• Quản lý tài sản, trang thiết bị của trung tâm hiệu quả, đúng qui định.
9.2 Tin học :
• Đào tạo và cấp chứng chỉ A, B, C tin học ứng dụng, theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho người học.
• Đào tạo chuyên đề về tin học theo yêu cầu của người học (dịch vụ).
• Nghiên cứu và áp dụng các phương pháp giảng dạy, rèn luyện kỹ năng thực hành cho người học.
• Khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại trường.
• Thiết kế các phần mềm quản lý, thiết kế Website cho các cơ quan, đơn vị có yêu cầu (dịch vụ).
• Quản lý tài sản, trang thiết bị của trung tâm hiệu quả, đúng qui định.
9.3 Quản lý và sử dụng lệ phí: theo qui chế chi tiêu nội bộ của trường.

10. Trung tâm tư vấn Tài chính - Kế toán và Du học :
10.1 Tư vấn Tài chính – Kế toán :
• Tư vấn về nghiệp vụ tài chính, kế toán
• Hướng dẫn mở sổ sách kế toán, lập các báo cáo quyết toán tài chính.
• Tư vấn xây dựng các đề án, phương án sản xuất kinh doanh.
• Hướng dẫn các vấn đề có liên quan về thuế;
10.2 Tư vấn du học :
• Giới thiệu các chương trình du học.
• Hướng dẫn các thủ tục xuất nhập cảnh theo qui định của pháp luật hai nước.
• Sau khi nhập học, Trường thường xuyên cung cấp thông tin về người học cho phụ huynh..
10.3 Quản lý và sử dụng lệ phí: theo qui định đơn vị hoạt động dịch vụ.

12 . Trung tâm hỗ trợ sinh viên, học sinh :
12.1 Xây dựng nội dung chương trình tư vấn, hỗ trợ sinh viên – học sinh trong học tập và rèn luyện;
12.2 Tư vấn, hỗ trợ về hướng nghiệp và các vấn đề tâm lý xã hội giúp sinh viên – học sinh khắc phục khó khăn, vướng mắc trong quá trình học tập, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, tự tin trong cuộc sống, tìm việc làm sau khi tốt nghiệp;
12.3 Cung cấp thông tin tuyển dụng lao động và giới thiệu chi sinh viên – học sinh tìm việc làm khi tốt nghiệp ra trường;
12.4 Chủ động đề xuất Hiệu trưởng mời các chuyên gia tư vấn bên ngoài để tổ chức tư vấn các lĩnh vực có liên quan cho sinh viên – học sinh.

Điều 16. Nhiệm vụ của các tổ chức khác trong Trường
1. Hội đồng khoa học và đào tạo của Trường
1.1 Hội đồng khoa học và đào tạo là tổ chức tư vấn cho Hiệu trưởng về:
- Mục tiêu, chương trình, đào tạo;kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm phát triển giáo dục – đào tạo, khoa học và công nghệ của Trường;
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên.
1.2 Các thành viên Hội đồng khoa học và đào tạo của Trường được quyền kiến nghị về kế hoạch và nội dung công việc của Hội đồng.
1.3 Hội đồng khoa học và đào tạo của Trường có thể gồm: Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng, các Trưởng khoa, một số Trưởng phòng, Giám đốc trung tâm, một số Trưởng bộ môn, giảng viên, cán bộ hoạt động khoa học – công nghệ của Trường, một số nhà khoa học, đại diện một số tổ chức kinh tế – xã hội ở ngoài Trường.
1.4 Hội đồng khoa học và đào tạo được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng. Nhiệm kỳ của Hội đồng khoa học theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng. Chủ tịch Hội đồng do các ủy viên của Hội đồng bầu theo nguyên tắc đa số phiếu.Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyền quyết định theo phía có phiếu của Hiệu trưởng. Hiệu trưởng ký quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng khoa học và đào tạo.
1.5 Hội đồng khoa học và đào tạo họp ít nhất 6 tháng một lần và do Chủ tịch Hội đồng triệu tập.

2. Hội đồng tư vấn khác
Các Hội đồng tư vấn khác được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng. Nhiệm vụ, quyền hạn, thời gian hoạt động, cơ cấu, thành viên của các Hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng quyết định.

3. Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong Trường
3.1 Tổ chức Đảng Cộâng Sản Việt Nam trong trường lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến Pháp và Pháp luật, theo chức năng nhiệm vụ của tổ chức Đảng, chỉ thị, nghị quyết của Đảng.
3.2 Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong trường hoạt động theo qui định của pháp luật và có trách nhiệm thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục theo qui định của Luật Giáo Dục, phù hợp với điều lệ, tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của đoàn thể, tổ chức xã hội đã được xác định.


Chương V
CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

Điều 17. Các hoạt động đào tạo của Trường
Hoạt động đào tạo của Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Tài Chính Vĩnh Long nhằm mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội, chỉ tiêu đào tạo được xác định theo qui định của nhà nước và được tổ chức thực hiện như sau:
1. Các cấp đào tạo gồm:
- Bậc đại học trình độ cao đẳng;
- Bậc Trung cấp chuyên nghiệp;
- Đào tạo liên thông Cao đẳng.
- Đào tạo bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ ngắn hạn.
2. Hệ đào tạo chính qui và hệ đào tạo vưà học vừa làm dưới hai hình thức :
- Đào tạo tập trung;
- Đào tạo không tập trung.
3. Các hoạt động đào tạo gồm:
- Giảng dạy lý thuyết và thực hành;
- Tổ chức thực tập, thực nghiệm, nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất theo ngành nghề đào tạo.
- Các hoạt động ngoại khóa như: Tổ chức Hội thảo, tham quan, khảo sát, sinh hoạt các câu lạc bộ và các hoạt động khác… nhằm đạt được mục tiêu đào tạo.
4. Cơ sở pháp lý của các hoạt động: Theo qui định của Bộ Giáo Dục và Đào tạo.

Điều 18. Các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ
1. Mục đích hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:
Gắn nghiên cứu khoa học để phát triển đào tạo; Triển khai các hoạt động khoa học - công nghệ, các dịch vụ khoa học công nghệ nhằm phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội.
2. Nội dung và phương thức hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:
2.1 Xây dựng kế hoạch hàng năm, trung hạn và dài hạn về hoạt động khoa học và công nghệ của trường để đưa vào kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ chung của tỉnh, của Bộ.
2.2 Nghiên cứu các đề tài, thực hiện các dự án thử nghiệm, chuyển giao công nghệ theo kế hoạch do cấp trên giao hoặc chủ động hợp tác với các các Trường Đại học, Cao đẳng, Học viện, các Tổ chức Quốc tế, các cơ sở sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước theo qui định của Pháp luật;
2.3 Tổ chức đánh giá, nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học, dự án, thử nghiệm cấp trường, tham gia đề tài cấp Tỉnh và cấp Bộ;
2.4 Tổ chức xây dựng, quản lý và cung cấp các nguồn thông tin khoa học và công nghệ của trường, tham gia vào hệ thống thông tin chung của tỉnh và của bộ, thực thi quyền sở hữu trí tuệ theo qui định của pháp luật.
2.5 Xuất bản tập san, bản tin, các ấn phẩm khoa học, tài liệu, giáo trình phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Trường theo qui định của pháp luật.
3. Các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong trường:
- Được tổ chức dưới các hình thức: Trung tâm và các cơ sở nghiên cứu và phát triển khác. Được thành lập và hoạt động theo qui định của luật khoa học và công nghệ.
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quản lý hoạt động của các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sẽ được qui định cụ thể trong thủ tục xin thành lập.


Chương VI
TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH

Điều 19. Quản lý và sử dụng tài sản
1. Tài sản của Trường bao gồm: đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các kết quả hoạt động khoa học và công nghệ, các trang thiết bị và những tài sản khác được nhà nước giao cho trường quản lý và sử dụng, do trường đầu tư mua sắm, xây dựng, do được tài trợ hoặc viện trợ, biếu, tặng để đảm bảo các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khác.
2. Tài sản của Trường Cao Đẳng Kinh tế –Tài Chính Vĩnh Long thuộc sở hữu Nhà nước, được quản lý và sử dụng theo qui định của Pháp luật.
3. Ngoài việc bố trí kinh phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản hàng năm, trường có kế hoạch và kinh phí hợp lý từ nguồn thu của của Trường để đầu tư bổ sung, đổi mới trang thiết bị, sửa chữa lớn, xây dựng mới và từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật. Kinh phí đầu tư phát triển cơ sở vật chất phục vụ sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu khoa học từ mọi nguồn vốn phải thực hiện đúng các qui định của Nhà nước.
4. Hàng năm, Trường tổ chức kiểm kê, đánh giá lại tài sản của đơn vị và thực hiện chế độ báo cáo theo qui định của Nhà nước.
5. Căn cứ qui định của Pháp luật và tình hình thực tế của Trường, Hiệu trưởng qui định cụ thể việc trang bị, quản lý và sử dụng tài sản trong nội bộ Trường để thống nhất thực hiện.

Điều 20. Nguồn tài chính được sử dụng của Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long
1. Ngân sách Nhà nước cấp bao gồm:
1.1 Kinh phí hoạt động thường xuyên;
1.2 Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
1.3 Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
1.4 Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu, các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, qui hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác),
1.5 Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
1.6 Kinh phí cấp để thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ qui định của nhà nước;
1.7 Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vị dự toán được giao hàng năm;
1.8 Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
1.9 Kinh phí khác (nếu có)

2. Nguồn thu của Trường Cao đẳng Kinh tế – Tài chính Vĩnh Long:
2.1 Thu học phí, lệ phí từ người học theo qui định của Nhà nước;
2.2 Thu từ kết quả hoạt động hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất thử và các hoạt động sản xuất, dịch vụ khác theo qui định của pháp luật;
2.3 Các nguồn thu sự nghiệp khác: lãi tiền gửi Ngân hàng; tiền thanh lý tài sản … ;
2.4 Các nguồn thu khác theo qui định của Pháp luật, bao gồm: tài trợ, viện trợ, ủng hộ, biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư mở rộng và phát triển nhà trường.

Điều 21. Nội dung chi của Trường Cao đẳng Kinh tế – Tài chính Vĩnh Long
1. Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyển giao bao gồm:
1.1 Chi cho người lao động: chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương; các khoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, chế độ đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ, kinh phí hoạt động công đoàn theo qui định;
1.2 Chi quản lý hành chính: vật tư văn phòng, dịch vụ hành chính, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí;
1.3 Chi hoạt động chuyên môn nghiệp vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học;
1.4 Chi mua sắm tài sản, sửa chữa thường xuyên cơ sở vật chất, tài sản cố định, trang thiết bị;
2. Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước như : nộp thuế, trích khấu hao tài sản cố định;
3. Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường, cấp Bộ, cấp Nhà nước; chương trình mục tiêu quốc gia; chi thực hiện đơn đặt hàng ( điều tra, qui hoạch, khảo sát );
4. Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
5. Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước qui định đối với trường Cao đẳng công lập;
6. Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định, chi thực hiện các dự án đầu tư khác theo qui định của nhà nước;
7. Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được các cấp có thẩm quyền giao;
8. Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài, chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài theo qui định. Chi trả vốn vay, vốn góp;
9. Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
10. Các khoản chi khác theo qui định.
Căn cứ thông tư số: 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn thực hiện nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ qui định về tài chính đối với dơn vị sự nghiệp công lập, các đơn vị sự nghiệp có thu xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ, Hiệu trưởng tổ chức xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ và ban hành thực hiện trong trường.

Điều 22. Quản lý tài chính
Trường thực hiện quản lý tài chính theo nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ qui định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu ( dưới đây gọi tắt là nghị định 43 ):
1. Trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng, trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính của Nhà nước hiện hành, nhà trường chủ động bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ được giao: Chủ động xây dựng các định mức chi tiêu phù hợp, đảm bảo được hoạt động thường xuyên, tăng cường công tác quản lý, sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng thu nhập cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên;
2. Được vay tín dụng ngân hàng, quỹ hỗ trợ phát triển và các quỹ khác để mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, tổ chức sản xuất, cung ứng dịch vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay;
3. Mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước để phản ánh các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước; mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng để phản ánh các khoản kinh phí thuộc nguồn thu sự nghiệp của Trường; thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước và được hưởng các quyền lợi về miễn, giảm thuế đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ có thu;
4. Được trích lập và chủ động sử dụng các quỹ: Dự phòng ổn định thu nhập, khen thưởng, phúc lợi và phát triển hoạt động sự nghiệp theo qui định tại các điều 19, 20 - nghị định 43;
5. Hàng năm, lập dự toán thu, chi báo cáo cơ quan chủ quản, Kho bạc nhà nước nơi trường mở tài khoản. Các khoản thu, chi thuộc Ngân sách nhà nước phải được thể hiện trong tài khoản tại kho bạc nhà nước theo đúng qui định hiện hành. Kinh phí từ ngân sách Nhà nước đảm bảo hoạt động thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp, cuối năm chưa chi hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng;
6. Tổ chức công tác kế toán, thống kê, báo cáo tài chính và thực hiện công khai tài chính theo qui định của pháp luật. Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân riêng phải thực hiện quản lý tài chính thông qua Phòng Tài chính – kế toán của Nhà trường;
7. Định kỳ tự tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá hiệu quả sử dụng, quản lý tiền vốn, tài sản; chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan chủ quản, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chương VII
QUAN HỆ QUỐC TẾ

Điều 23. Mục tiêu hợp tác quốc tế
Trường Cao Đẳng Kinh tế – Tài chính Vĩnh Long được hợp tác với các cá nhân, các trường Cao đẳng, Đại học, các cơ sở nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ ở nước ngoài ( có đặt quan hệ ngoại giao với nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ) nhằm phục vụ cho mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ. Bồi dưỡng nhân tài và tìm nguồn lực hỗ trợ để góp phần phát triển nhà trường theo qui định của pháp luật.

Điều 24. Nội dung và phương thức hợp tác quốc tế
1. Hợp tác trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, sinh viên theo phương thức hai bên trao đổi hoặc hỗ trợ từ một phía.
2. Hợp tác trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ theo phương thức hợp đồng trọn gói hoặc tham gia chương trình.
3. Hợp tác viện trợ phát triển theo phương thức dự án hoặc hiệp định ký kết.

Điều 25. Nhiệm vụ về quan hệ hợp tác quốc tế của trường
1. Chủ động thiết lập các mối quan hệ hợp tác, ký các văn bản ghi nhớ, thoả thuận về đào tạo, khoa học và công nghệ với các trường đại học, cao đẳng, các tổ chức giáo dục, khoa học và công nghệ nước ngoài. Mời các chuyên gia nước ngoài đến giảng dạy và trao đổi kinh nghiệm theo các qui định của Nhà nước;
2. Xây dựng các dự án có vốn đầu tư nước ngoài trình Uûy Ban nhân dân tỉnh và các cơ quan thẩm quyền thẩm định để thực hiện các thoả thuận, các dự án phù hợp với các qui định của nhà nước;
3. Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo qui định của Nhà nước và của Bộ giáo dục và đào tạo;
4 Tham gia các tổ chức quốc tế về giáo dục, khoa học và công nghệ theo qui định của Nhà nước;
5. Hợp tác với các tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học trong khuôn khổ pháp luật;
6. Khuyến khích và tạo điều kiện để giảng viên, cán bộ, nhân viên ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm, học thuật theo các chương trình của Nhà nước, của nhà trường hoặc tự túc hoặc bằng kinh phí do tổ chức, cá nhân ở trong và nước ngoài tài trợ.

Chương VIII
TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA GIẢNG VIÊN
Điều 26. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của giảng viên cao đẳng
1. Tiêu chuẩn:
1.1 Có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng, sức khỏe tốt và lý lịch bản thân rõ ràng;
1.2 Tối thiểu phải có bằng tốt nghiệp đại học và phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm ở bậc dạy tương ứng.

2. Nhiệm vụ:
2.1 Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước; thực hiện các qui chế của Bộ Giáo Dục và Đào tạo, Điều lệ trường Cao đẳng, Qui chế tổ chức và hoạt động của Trường và Luật giáo dục;
2.2 Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình đã được Bộ Giáo Dục và Đào Tạo và nhà trường qui định; viết giáo trình, phát triển tài liệu phục vụ giảng dạy học tập theo sự phân công của trường, khoa, bộ môn;
2.3 Chịu sự giám sát của cấp quản lý về chất lượng, nội dung phương pháp đào tạo và nghiên cứu khoa học;
2.4 Tham gia hoặc chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyển giao công nghệ theo sự phân công của trường, khoa, bộ môn;
2.5 Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo: tôn trọng nhân cách của người học, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người học, hướng dẫn người học trong học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện tư tưởng, đạo đức tác phong, lối sống;
2.5 Không ngừng tự bồi dưỡng nghiệp vụ, cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng đào tạo;
2.7 Hoàn thành tốt các công tác khác được trường, khoa, bộ môn giao.

Điều 27. Quyền của giảng viên Cao đẳng
Giảng viên Cao đẳng có quyền:
1. Được bố trí giảng dạy ở bậc Cao đẳng và dưới bậc Cao đẳng theo chuyên môn được đào tạo, xác định nội dung các giáo trình giảng dạy phù hợp với qui định chung của Bộ Giáo dục và Đào Tạo;
2. Lựa chọn phương pháp và phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, bảo đảm chất lượng và hiệu quả đào tạo;
3. Được tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ: được thi chuyển ngạch theo qui định của hiện hành của Nhà nước;
4. Được hưởng quyền lợi về vật chất, tinh thần theo chế độ chính sách qui định cho nhà giáo; được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch theo qui định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo qui định của Bộ Luật Lao động;
5. Được ký hợp đồng giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục, nghiên cứu khoa học ngoài trường, theo qui định của Bộ luật lao động và qui chế thỉnh giảng do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành;
6. Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự. Tham gia thực hiện qui chế dân chủ trong nhà trường;
7. Được Nhà nước xét tặng các danh hiệu nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú và các danh hiệu thi đua khác.

Điều 28. Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên chủ nhiệm
Ngoài những nhiệm vụ và quyền của giảng viên nêu trên, giáo viên chủ nhiệm còn có những nhiệm vụ và quyền sau đây:
1. Giúp Trưởng khoa, bộ môn trong việc quản lý, giáo dục và rèn luyện sinh viên, học sinh;
2. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động của lớp do mình phụ trách;
3. Phối hợp với các giảng viên giảng dạy ở lớp trong việc giáo dục và đào tạo sinh viên, học sinh.


Chương IX
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC

Điều 29. Đối tượng dự tuyển vào Trường
Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài có đủ điều kiện qui định theo qui chế tuyển sinh vào các Trường Đại học, Cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo đều được đăng ký dự tuyển theo thông báo tuyển sinh của Trường.

Điều 30. Nhiệm vụ và quyền của người học

1. Nhiệm vụ của người học:
1.1 Chấp hành nội qui và các qui định trong điều lệ trường Cao đẳng, qui chế tổ chức và hoạt động của Trường, các qui chế về đào tạo và qui chế sinh viên, học sinh nội trú, ngoại trú;
1.2 Hoàn thành trong thời hạn qui định tất cả nội dung học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đào tạo của nhà trường;
1.3 Tôn trọng giảng viên, cán bộ, viên chức của nhà trường, tuân thủ pháp luật của Nhà nước;
1.4 Tham gia lao động và sinh hoạt lớp, sinh hoạt đoàn thể và hoạt động phục vụ xã hội;
1.5 Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường; góp phần xây dựng và phát huy truyền thống của trường.
1.6 Người học theo chế độ cử tuyển phải chấp hành sự điều động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cử đi học; nếu không chấp hành phải bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo theo qui định của Chính phủ.

2. Quyền của người học:
2.1 Được Nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về học tập của mình;
2.2 Được cấp văn bằng, chứng chỉ sau khi tốt nghiệp trình độ đào tạo theo qui định, đảm bảo quyền thực hiện các chế độ học tập theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
2.3 Được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường theo qui định của pháp luật;
2.4 Được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của nhà trường;
2.5 Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường các giải pháp nhằm góp phần xây dựng nhà trừơng, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người học;
2.6 Được hưởng các chính sách xã hội theo qui định của Nhà nước và theo qui định của Pháp luật về thành quả nghiên cứu khoa học và lao động.

Chương X
NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI

Điều 31. Trách nhiệm và quan hệ của trường đối với gia đình và xã hội.
1.Trường thông báo công khai về :
-Chỉ tiêu, điều kiện, kế hoạch và phương thức tuyển sinh hàng năm; tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, các qui định khác của Bộ giáo dục và đào tạo và các qui định riêng của trường liên quan đến học tập, quyền lợi và nghĩa vụ của người học;
-Điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, điều kiện phục vụ học tập, nghiên cứu và sinh hoạt của người học tại trường;
-Số liệu thống kê hàng năm về người tốt nghiệp và có được việc làm phù hợp với ngành nghề được đào tạo.
2.Trường có trang Web, thường xuyên cập nhật các thông tin về tổ chức và hoạt động của trường.
3.Chủ động phối hợp với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học, kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục nhà trường, gia đính và xã hội; thực hiện qui chế, thực hiện dân chủ trong nhà trường; xây dựng nhà trường thực sự trở thành trung tâm văn hoá, khoa học.
4.Thực hiện tốt chủ trương xã hội hoá sự nghiệp giáo dục, tạo điều kiện để xã hội có thể tham gia đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, góp ý cho nhà trường về qui hoạch phát triển, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo; hỗ trợ kinh phí cho người học và tiếp nhận người tốt nghiệp; giám sát các hoạt động giáo dục và tạo lập môi trường giáo dục lành mạnh.

Điều 32. Quan hệ giữa Nhà trường với các bộ ngành, các cơ sở đại học và sau đại học, các cơ sở nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh.
1.Trường chủ động phối hợp với các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học, các tổ chức khoa học và công nghệ, các cơ sở sản xuất kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho người học tham quan thực hành, thực tập và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, gắn việc giảng dạy, học tập với môi trường xã hội.
2.Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành, các địa phương, các doanh nghiệp trong việc xác định các nhu cầu đào tạo, gắn đào tạo với việc làm, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên và tuyển dụng người học đã tốt nghiệp.

Điều 33. Quan hệ giữa Nhà trường với các cơ sở văn hoá, nghệ thuật thể dục thể thao, cơ quan thông tin đại chúng.
Chủ động phối hợp với các cơ sở văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, các cơ quan thông tin đại chúng trong việc tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh, tạo điều kiện cơ sở vật chất, tài chính phục vụ hoạt động giao lưu văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao cho người học và tuyên truyền cho nhà trường.

Điều 34. Quan hệ giữa Nhà trường với chính quyền địa phương.
Chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội nơi trường đặt trụ sở trong việc đưa tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống xã hội và đào tạo nhân lực cho địa phương ; đảm bảo trật tự, an ninh, đảm bảo môi trường học tập, cảnh quan sư phạm và an toàn cho người học; ngăn chặn các tội phạm và tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

Điều 35. Xử lý các công việc phát sinh ngoài qui chế
Trong quá trình hoạt động nếu có những công việc phát sinh ngoài qui chế này, căn cứ vào quyền hạn và nhiệm vụ của mình Hiệu Trưởng có thể:
1. Căn cứ vào các qui định hiện hành của Nhà nước hoặc báo cáo cơ quan chủ quản cho chủ trương để giải quyết.
2. Xây dựng bổ sung qui chế trình UBND Tỉnh Vĩnh Long phê duyệt để thực hiện.

Chương XI
THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 36. Thanh tra, kiểm tra
1. Trường tổ chức việc tự kiểm tra, thanh tra theo qui định của pháp luật.
2. Trường chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan chủ quản và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 37. Khen thưởng
Cá nhân, tập thể trường Cao đẳng kinh tế – Tài chính Vĩnh Long thực hiện tốt qui chế này, có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục, khoa học và công nghệ được khen thưởng theo qui định của Nhà nước.

Điều 38. Xử lý vi phạm
Các tổ chức trong trường, cán bộ, giảng viên, nhân viên và người học nếu vi phạm qui chế này thì bị xử lý theo các qui chế, qui định hiện hành./.


HIỆU TRƯỞNG

Đã ký

Đoàn Mạnh Hoà

CÁC TIN KHÁC
Số người truy cập: 2012335
Đang online: 1593